Mẫu hợp đồng góp vốn

Trong thực tế, việc góp vốn chung để làm ăn, kinh doanh, mở cửa hàng, đầu tư dự án hay hợp tác sinh lợi là điều rất phổ biến. Tuy nhiên, nếu các bên chỉ thỏa thuận miệng hoặc ghi nhận nội dung một cách sơ sài, thì khi phát sinh lợi nhuận hoặc rủi ro, mâu thuẫn rất dễ xảy ra. Vì vậy, việc lập hợp đồng góp vốn là cần thiết nhằm giúp các bên thống nhất rõ ràng ngay từ đầu về số vốn góp, quyền lợi, trách nhiệm của mỗi bên, qua đó bảo đảm tính minh bạch và an tâm trong quá trình hợp tác.

Trong bài viết này, Công ty Luật CIS sẽ giới thiệu và cung cấp cho bạn đọc mẫu Hợp đồng góp vốn. Mời bạn đọc theo dõi.

1. Hợp đồng góp vốn là gì?

Trong thực tế, việc cùng nhau góp vốn để đầu tư, kinh doanh có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, như góp tiền, góp tài sản, góp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ,… Đồng thời, mục đích của việc góp vốn cũng rất đa dạng. Có trường hợp các bên góp vốn để: (1) thành lập một tổ chức kinh doanh mới (công ty), (2) nhưng cũng có trường hợp các bên chỉ hợp tác làm ăn với nhau mà không thành lập pháp nhân mới, hay (3) góp vốn vào công ty có sẵn do công ty kêu gọi đầu tư (làm tăng vốn điều lệ).

Chúng ta cần phân biệt rõ ba trường hợp này để hiểu đúng bản chất và vai trò của hợp đồng góp vốn.

Thứ nhất, trường hợp góp vốn để thành lập công ty.

Khi các bên cùng góp vốn để thành lập công ty, toàn bộ thỏa thuận về vốn góp, tỷ lệ góp vốn, quyền và nghĩa vụ của các thành viên/cổ đông được ghi nhận và thể hiện trong điều lệ công ty và hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trong trường hợp này, hợp đồng góp vốn không phải là văn bản bắt buộc, bởi điều lệ công ty đã đóng vai trò là “khung pháp lý” điều chỉnh quan hệ góp vốn giữa các bên, thậm chí, điều lệ công ty còn chi tiết hơn hợp đồng góp vốn.

Thứ hai, trường hợp góp vốn nhưng không thành lập pháp nhân mới.

Đây là trường hợp rất phổ biến trong thực tế, như cùng góp vốn mở cửa hàng, cùng góp tiền mua đất để kinh doanh chung, hay hợp tác kinh doanh theo từng vụ việc hoặc từng giai đoạn. Khi đó, các bên thường ký kết một bản thỏa thuận, có thể với những tên gọi khác nhau như: hợp đồng góp vốn, hợp đồng hợp tác, hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Về bản chất pháp lý, đây là quan hệ hợp tác được pháp luật dân sự ghi nhận, theo đó các bên cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm, và được Bộ luật Dân sự đặt tên là “Hợp đồng hợp tác”.

Điều 504 Bộ luật Dân sự. Hợp đồng hợp tác

1. Hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.

Thứ ba, góp vốn vào công ty đã tồn tại.

Bên cạnh việc góp vốn để thành lập doanh nghiệp mới hoặc hợp tác kinh doanh không làm phát sinh pháp nhân, trong thực tế còn có trường hợp góp vốn vào công ty đã được thành lập và đang hoạt động, thông qua việc công ty kêu gọi thêm vốn đầu tư nhằm tăng vốn điều lệ. Ở trường hợp này, người góp vốn trở thành thành viên hoặc cổ đông mới của công ty, hoặc làm tăng tỷ lệ sở hữu vốn của thành viên, cổ đông hiện hữu.

Đối với phương thức góp vốn này, hợp đồng góp vốn đóng vai trò là văn bản ghi nhận thỏa thuận về việc góp vốn, giá trị phần vốn góp, thời hạn góp vốn, quyền và nghĩa vụ dự kiến của bên góp vốn. Sau khi việc góp vốn hoàn tất, quan hệ pháp lý giữa các bên được điều chỉnh bởi điều lệ công ty và tư cách thành viên/cổ đông trong doanh nghiệp, chứ không còn là quan hệ hợp tác độc lập như hợp đồng góp vốn thông thường.

Đặc điểm nổi bật của hình thức góp vốn này là:

  • Làm phát sinh tư cách thành viên/cổ đông trong công ty;
  • Gắn chặt với thủ tục nội bộ của doanh nghiệp và đăng ký thay đổi vốn điều lệ;
  • Quyền, nghĩa vụ của bên góp vốn phụ thuộc trực tiếp vào điều lệ và cơ cấu quản trị của công ty;
  • Hợp đồng góp vốn thường mang tính hỗ trợ, không thay thế điều lệ công ty.

Như vậy, với 3 phương thức góp vốn vừa trình bày trên, Công ty Luật CIS hy vọng giúp bạn đọc hiểu đúng bản chất pháp lý và đặc điểm của hợp đồng góp vốn.

Công ty Luật CIS đã có những bài viết rất chi tiết, giới thiệu mẫu thỏa thuận góp vốn này, và tùy trường hợp của mình, bạn đọc tham khảo các mẫu dưới đây:

  • Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh. Tham khảo Tại Đây
  • Mẫu hợp đồng góp vốn mua chung đất. Tham khảo Tại Đây
  • Mẫu điều lệ Công ty TNHH hai thành viên trở lên. Tham khảo Tại Đây
  • Mẫu điều lệ công ty TNHH một thành viên mới nhất. Tham khảo Tại Đây
  • Mẫu điều lệ công ty hợp danh mới nhất. Tham khảo Tại Đây
  • Mẫu điều lệ công ty cổ phần mới nhất. Tham khảo Tại Đây

Trong bài viết này, Công ty Luật CIS sẽ cung cấp bạn đọc mẫu hợp đồng góp vốn theo phương thức thứ ba: góp vốn vào công ty đã tồn tại.

mau-hop-dong-gop-von

2. Mẫu Hợp đồng góp vốn mới nhất

Công ty Luật CIS gửi đến bạn đọc Hợp đồng góp vốn mới nhất.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—o0o—

 

HỢP ĐỒNG GÓP VỐN

Số:…/…

Hôm nay, ngày […] tháng […] năm […], tại […]

Chúng tôi dưới đây gồm có:

BÊN GÓP VỐN (gọi tắt là Bên A):

  • Tên Công ty/hoặc Cá nhân: […]
  • Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hoặc CCCD số […] cấp ngày […] nơi cấp […]
  • Địa chỉ trụ sở/hoặc Nơi thường trú: […]
  • Số điện thoại: […]
  • Người đại diện theo pháp luật: […], chức vụ: […]

BÊN NHẬN GÓP VỐN (gọi tắt là Bên B):

  • Tên Công ty: […]
  • Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ số […] cấp ngày […] nơi cấp […]
  • Địa chỉ trụ sở: […]
  • Số điện thoại: […]
  • Người đại diện theo pháp luật: […], chức vụ: […]

Sau khi cùng thỏa thuận, hai bên thống nhất như sau:

dich-vu-xin-cap-the-apec-tai-cong-ty-luat-cis

ĐIỀU 1     Đối tượng Hợp đồng

Bên A đồng ý góp vốn và Bên B đồng ý nhận vốn góp của Bên A để Bên A trở thành thành viên/ cổ đông Công ty […], cụ thể như sau:

Đối với công ty cổ phần

  • Loại cổ phần: […]
  • Số lượng cổ phần: […] cổ phần.
  • Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng/cổ phần.
  • Tổng giá trị cổ phần: … Đồng.

Đối với công ty TNHH

  • Giá trị phần vốn góp: […]
  • Loại tài sản góp vốn: […]
  • Tỷ lệ phần vốn góp: […]

ĐIỀU 2     Góp Vốn Và thanh toán

  • Giá trị góp vốn là … đồng (bằng chữ:….) đồng.
  • Thời hạn thanh toán: […].
  • Phương thức thanh toán: […].

ĐIỀU 3     Quyền Và Nghĩa Vụ Của Bên A

  • Thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của Hợp đồng này.
  • Thanh toán đúng, đầy đủ tiền góp vốn theo quy định tại Điều 2 Hợp đồng.
  • Kể từ thời điểm Bên A hoàn tất nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại Điều 2 Hợp đồng này, bên A trở thành cổ đông/ thành viên Công ty […]
  • Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

ĐIỀU 4     Quyền Và Nghĩa Vụ Của Bên B

  • Thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của Hợp đồng này.
  • Yêu cầu Bên A thanh toán tiền mua cổ phần/ vốn góp theo thoả thuận trong Hợp đồng này.
  • Kể từ thời điểm Bên A hoàn tất nghĩa vụ thanh toán, Bên B cập nhật thông tin của Bên A vào Sổ đăng ký cổ đông và cấp Cổ phiếu cho Bên A (đối với công ty cổ phần);
  • Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

ĐIỀU 5     Giải Quyết Tranh Chấp

Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ được hai bên ưu tiên giải quyết bằng thương lượng. Nếu không đạt được thỏa thuận, tranh chấp được đưa ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định pháp luật Việt Nam.

ĐIỀU 6     Cam Đoan Của Các Bên

  • Những thông tin về nhân thân, tài sản đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;
  • Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
  • Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 7     Điều Khoản Chung

Hợp Đồng có hiệu lực từ ngày ký.

Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản tiếng Việt, có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi Bên giữ 01 (một) bản để thực hiện.

Bên A

(ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Bên B

(ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

3. Dịch vụ soạn thảo Hợp đồng góp vốn

Trong thực tế, nhiều người có xu hướng tìm và sử dụng các mẫu hợp đồng góp vốn có sẵn trên mạng để tiết kiệm thời gian và chi phí. Tuy nhiên, các mẫu hợp đồng này thường được soạn thảo theo dạng chung chung, không phản ánh đúng bản chất quan hệ góp vốn, mục đích hợp tác cũng như đặc thù của từng trường hợp cụ thể. Việc áp dụng máy móc có thể dẫn đến thiếu sót các điều khoản quan trọng về quyền quản lý, phân chia lợi nhuận, chịu rủi ro, rút vốn hoặc xử lý tranh chấp. Do đó, để hạn chế rủi ro pháp lý và bảo vệ quyền lợi của mình, các bên nên nhờ luật sư hoặc công ty luật có kinh nghiệm tư vấn, soạn thảo hợp đồng góp vốn phù hợp với thực tế hợp tác và đúng quy định pháp luật.

dang-ky-thuong-hieu-tai-cong-ty-luat-cis

Công ty Luật CIS đã thực hiện rất nhiều dịch vụ tư vấn, soạn thảo hợp đồng góp vốn cho khánh hàng. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý, chúng tôi sẽ tư vấn và đề xuất các vấn đề để đảm bảo tính hoàn chỉnh, chính xác và phù hợp với trường hợp của mình nhất, tránh các xung đột không đáng có trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Trên đây là hướng dẫn chi tiết về Mẫu hợp đồng góp vốn. Nếu bạn có vướng mắc trong quá trình soạn thảo hợp đồng hay bạn có nội dung nào chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý, hãy liên hệ ngay với Luật sư Công ty Luật CIS theo thông tin sau:

PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM

109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: 028.3911.8581 – Hotline: 0916.568.101

Email: info@cis.vn