Thủ quỹ lấy tiền của công ty

Trong hoạt động của công ty, thủ quỹ là người trực tiếp quản lý và thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền mặt, giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo dòng tiền được kiểm soát minh bạch và an toàn. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít trường hợp công ty bị thất thoát tiền bạc do thủ quỹ chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép, gây thiệt hại nghiêm trọng về tài chính, đồng thời ảnh hưởng đến uy tín và kỷ luật nội bộ. Khi tình huống này phát sinh, doanh nghiệp cần có hướng xử lý phù hợp, vừa để bảo vệ quyền lợi hợp pháp, vừa duy trì tính ổn định và kỷ cương của tổ chức.

Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật CIS sẽ tư vấn cho công ty cách thức xử lý khi Thủ quỹ lấy tiền của công ty, mời bạn đọc theo dõi.

1. Thủ quỹ chiếm đoạt tiền của công ty bị xử lý như thế nào?

Hành vi chiếm đoạt tiền của công ty là việc người giữ chức vụ hay được công ty giao quản lý, thu chi tiền (Thủ quỹ) lợi dụng quyền hạn, vị trí công việc để lấy tiền của công ty nhằm mục đích cá nhân, mà không được sự cho phép của người có thẩm quyền. Đây là hành vi vi phạm nghiêm trọng cả về đạo đức nghề nghiệp lẫn quy định pháp luật.

Ở phương diện quan hệ lao động, thủ quỹ có hành vi chiếm đoạt (tiền) tài sản của công ty sẽ bị coi là vi phạm kỷ luật lao động ở mức độ đặc biệt nghiêm trọng. Do đó, doanh nghiệp có quyền áp dụng hình thức kỷ luật sa thải, đồng thời yêu cầu người vi phạm (Thủ quỹ) bồi thường toàn bộ thiệt hại phát sinh do hành vi đó gây ra.

Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải

Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:

1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;

Bộ luật Lao động.

Ở góc độ pháp luật hình sự, nếu giá trị tài sản bị chiếm đoạt đủ yếu tố cấu thành tội phạm, Thủ quỹ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tham ô tài sản hoặc tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, tùy theo tính chất, mức độ và hoàn cảnh thực hiện hành vi. Hình phạt có thể bao gồm phạt tù và buộc hoàn trả toàn bộ số tiền chiếm đoạt, cùng các hình phạt bổ sung khác.

thu-quy-lay-tien-cua-cong-ty

Bộ luật Hình sự

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169170, 171172, 173174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Điều 353. Tội tham ô tài sản

1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Có tổ chức;

b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

c) Phạm tội 02 lần trở lên;

d) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

đ) Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn;

e) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng [339] đến dưới 3.000.000.000 đồng;

g) Ảnh hưởng xấu đến đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng; b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng; c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động.

4. [340] Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.

5. [341] Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

6. Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà tham ô tài sản, thì bị xử lý theo quy định tại Điều này.

Như vậy, hành vi chiếm đoạt tiền của công ty không chỉ chấm dứt quan hệ lao động mà còn có thể dẫn đến hậu quả pháp lý nặng nề về hình sự. Công ty cần kịp thời phát hiện, thu thập chứng cứ và báo cơ quan chức năng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

dich-vu-xin-cap-the-apec-tai-cong-ty-luat-cis

2. Thủ quỹ chiếm đoạt tiền, công ty phải làm gì?

Khi phát hiện thủ quỹ có hành vi chiếm đoạt tiền của công ty, việc xử lý cần được tiến hành thận trọng, đúng quy trình và có chứng cứ rõ ràng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công ty.

Trước hết, công ty cần ngay lập tức kiểm tra, rà soát và lập biên bản xác nhận sự việc, trong đó ghi nhận rõ số tiền thất thoát, thời điểm phát hiện, người có liên quan và các chứng cứ kèm theo như sổ quỹ, phiếu thu – chi, chứng từ kế toán,… Đây là cơ sở quan trọng để xác định bản chất hành vi và trách nhiệm cụ thể.

Tiếp theo, doanh nghiệp nên tạm đình chỉ công việc của thủ quỹ để phục vụ quá trình xác minh, tránh việc tiếp tục tác động, che giấu hoặc tiêu hủy chứng cứ. Đồng thời, công ty có thể lập tổ kiểm tra nội bộ hoặc thuê đơn vị kiểm toán độc lập để làm rõ toàn bộ dòng tiền.

Sau khi có kết quả xác minh, nếu hành vi chiếm đoạt được chứng minh, công ty tiến hành xử lý kỷ luật lao động, gồm những bước sau:

Bước 1: Lập biên bản và họp xử lý kỷ luật lao động

Công ty lập biên bản vi phạm và thông báo đến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà thủ quỹ là thành viên.

Sau khi thông báo đến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà thủ quỹ là thành viên, công ty tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động đối với thủ quỹ theo thủ tục xử lý kỷ luật lao động tại Điều 70 nghị định 145/2020/ND – CP trong đó:

Những người bắt buộc phải có trong cuộc họp:

  • Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà nhân viên đang bị xử lý kỷ luật là thành viên;
  • Nhân viên bị xử lý kỷ luật phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật;

Thời gian thông báo họp xử lý kỷ luật: Ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động, công ty thông báo về nội dung, thời gian, địa điểm tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, họ tên nhân viên bị xử lý kỷ luật lao động, hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật lao động đến các thành phần phải tham dự họp, bảo đảm các thành phần này nhận được thông báo trước khi diễn ra cuộc họp;

Lưu ý: Khi nhận được thông báo của công ty, các thành phần phải tham dự họp vừa nêu ở trên phải xác nhận tham dự cuộc họp với công ty. Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự không thể tham dự họp theo thời gian, địa điểm đã thông báo thì nhân viên bị xử lý và công ty thỏa thuận việc thay đổi thời gian, địa điểm họp; trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì công ty quyết định thời gian, địa điểm họp;

Công ty tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động theo thời gian, địa điểm đã thông báo. Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự họp không xác nhận tham dự cuộc họp hoặc vắng mặt thì công ty vẫn tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động.

dich-vu-dang-ky-ban-quyen-thuong-hieu

Bước 2: Lập biên bản cuộc họp xử lý kỷ luật

Nội dung cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản, thông qua trước khi kết thúc cuộc họp và có chữ ký của người tham dự cuộc họp, trường hợp có người không ký vào biên bản thì người ghi biên bản nêu rõ họ tên, lý do không ký (nếu có) vào nội dung biên bản.

Bước 3: Ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động

Căn cứ kết quả cuộc họp xử lý kỷ luật và các chứng cứ thu thập được, nếu xác định rõ hành vi thủ quỹ lấy tiền của công ty là có thật, công ty có thể ban hành quyết định kỷ luật với hình thức sa thải đối với người lao động vi phạm.

Bước 4: Gửi Quyết định sa thải.

Sau khi ban hành, công ty gửi Quyết định sa thải đến nhân viên bị xử lý và những người tham dự cuộc họp xử lý kỷ luật ghi nhận và thực hiện việc sa thải nhân viên theo đúng quy trình.

Bước 5: Thực hiện quyết định sa thải.

Sau khi Quyết định sa thải được ban hành, nhân viên liên quan cùng các phòng, ban chức năng của công ty tiến hành triển khai và thực hiện các nội dung theo đúng quy định trong quyết định.

Trong trường hợp số tiền chiếm đoạt lớn hoặc có dấu hiệu tội phạm, doanh nghiệp cần nộp đơn tố cáo đến cơ quan công an để được xử lý theo quy định pháp luật hình sự.

Cuối cùng, doanh nghiệp nên xem xét hoàn thiện quy trình quản lý quỹ và kiểm soát nội bộ, nhằm ngăn ngừa rủi ro tương tự trong tương lai. Việc xử lý nhanh chóng, minh bạch và đúng pháp luật không chỉ bảo vệ tài sản mà còn củng cố tính kỷ luật và uy tín của công ty.

3. Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp lao động.

Trên đây là nội dung về Thủ quỹ lấy tiền của công ty của Công ty Luật CIS. Nếu bạn có vướng mắc hay bạn có nội dung nào chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý, hãy liên hệ ngay với Luật sư của Công ty Luật CIS theo thông tin sau:

PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM

109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: 028 3911 85813911 8580 – Hotline: 0916 568 101

Email: info@cis.vn