Những nội dung chủ yếu của nội quy lao động

Trong môi trường làm việc, mỗi công ty đều cần có nội quy lao động. Đây là ‘bộ khung’ quy định về thời gian làm việc, nghỉ ngơi, an toàn lao động, bảo vệ tài sản, …giúp duy trì trật tự, kỷ luật và bảo đảm sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cá nhân, bộ phận trong quá trình làm việc. Việc xây dựng và thực hiện đúng nội quy lao động giúp doanh nghiệp vận hành hiệu quả, hạn chế tranh chấp phát sinh.

Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật CIS sẽ giới thiệu đến bạn đọc những thông tin đáng chú ý về Những nội dung chủ yếu của Nội quy lao động.

1. Nội quy lao động là gì?

Nội quy lao động là văn bản do người sử dụng lao động ban hành, bao gồm các quy tắc ứng xử mà người lao động phải tuân theo khi làm việc. Nội dung của nội quy thường bao gồm các vấn đề liên quan đến kỷ luật lao động, an toàn lao động, và quy trình làm việc.

Theo Điều 118 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động phải có nội quy lao động nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên. Nội quy này phải được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

Trước khi ban hành hoặc sửa đổi nội quy lao động, người sử dụng lao động bắt buộc phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Mục đích là để người lao động có tiếng nói, góp ý vào các quy định sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích của họ.

Sau khi ban hành, nội quy lao động phải được thông báo đến toàn bộ người lao động và phải được niêm yết công khai tại nơi làm việc để đảm bảo mỗi người lao động đều có cơ hội tiếp cận và nắm bắt các quy tắc làm việc. Việc thông báo có thể qua nhiều hình thức như gửi email, họp toàn thể, hoặc phát hành văn bản.

2. Những nội dung chủ yếu của nội quy lao động

Theo quy định tại Điều 118 Bộ luật Lao động năm 2019 và các văn bản hướng dẫn, nội quy lao động phải bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

trinh-tu-xay-dung-noi-quy-lao-dong

  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: Quy định thời giờ làm việc bình thường trong một ngày, trong một tuần; ca làm việc; thời điểm bắt đầu, kết thúc ca làm việc; làm thêm giờ (nếu có); làm thêm giờ trong các trường hợp đặc biệt; thời điểm nghỉ giải lao ngoài thời gian nghỉ giữa giờ; nghỉ chuyển ca; ngày nghỉ hằng tuần; nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương.
  • Trật tự tại nơi làm việc: Quy định phạm vi làm việc, đi lại trong thời giờ làm việc; văn hóa ứng xử, trang phục; tuân thủ sự phân công, điều động của công ty.
  • An toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc: Trách nhiệm chấp hành các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và phòng, chống cháy nổ; sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân, thiết bị bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; vệ sinh, khử độc, khử trùng tại nơi làm việc.
  • Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc: Công ty phải có quy định cụ thể về phòng, chống quấy rối tình dục theo Điều 85 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
  • Bảo vệ tài sản, bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của công ty: Quy định danh mục tài sản, tài liệu, bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, sở hữu trí tuệ; trách nhiệm và biện pháp bảo vệ; xác định các hành vi bị coi là xâm phạm.
  • Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động: Công ty phải quy định cụ thể các trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác theo Khoản 1 Điều 29 Bộ luật Lao động 2019.
  • Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động và hình thức xử lý kỷ luật: Quy định cụ thể từng hành vi vi phạm kỷ luật; gắn với hình thức xử lý kỷ luật lao động tương ứng, bảo đảm nguyên tắc công bằng, minh bạch.
  • Trách nhiệm vật chất: Quy định các trường hợp người lao động phải bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi gây thiệt hại tài sản; do làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản hoặc tiêu hao vật tư quá định mức; mức bồi thường thiệt hại tương ứng; người có thẩm quyền xử lý bồi thường thiệt hại.
  • Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động: Là người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía công ty theo khoản 3 Điều 18 Bộ luật Lao động hoặc người được quy định cụ thể trong nội quy lao động.

3. Thủ tục ban hành nội quy lao động

Sau khi xác định đầy đủ các nội dung chủ yếu, doanh nghiệp cần thực hiện đúng trình tự, thủ tục ban hành nội quy lao động theo quy định pháp luật để bảo đảm giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành. Công ty cần phải thực hiện các bước như sau:

dang-ky-noi-quy-lao-dong-o-dau

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ đăng ký nội quy lao động bao gồm:

  • Văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động;
  • Nội quy lao động của doanh nghiệp;
  • Biên bản góp ý của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có).

Bước 2: Nộp hồ sơ

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành nội quy lao động, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Bước 3: Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy tiếp nhận hồ sơhẹn trả kết quả. Trong vòng 07 ngày làm việc, cơ quan này xem xét, nếu có nội dung trong Nội quy lao động đăng ký mà trái pháp luật thì yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung.

Bước 4: Nhận kết quả

Doanh nghiệp nhận kết quả theo Giấy hẹn. Nội quy lao động có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 5: Công bố và phổ biến

Sau khi có hiệu lực, doanh nghiệp phải phổ biến nội quy lao động đến toàn bộ người lao động và niêm yết công khai tại nơi làm việc.

dich-vu-xin-cap-the-apec-tai-cong-ty-luat-cis

4. Thông tin liên hệ

Trên đây là hướng dẫn của Công ty Luật CIS về Những nội dung chủ yếu của Nội quy lao động. Nếu bạn có vướng mắc hay bạn có nội dung nào chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý, hãy liên hệ ngay với Luật sư của Công ty Luật CIS theo thông tin sau:

PHÒNG DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM

109 Hoàng Sa, P. Tân Định, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: 028 3911 8581 – 3911 8582 – Hotline: 0916 568 101

Email: info@cis.vn