Khi một người mất đi mà không để lại di chúc, quyền thừa kế tài sản, đặc biệt là nhà đất, sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp này, việc nhận thừa kế không chỉ dừng lại ở sự thỏa thuận giữa các đồng thừa kế mà còn cần thực hiện đúng thủ tục pháp lý để đảm bảo quyền lợi và tránh tranh chấp về sau. Thủ tục nhận thừa kế nhà đất khi không có di chúc thường bao gồm việc xác định hàng thừa kế, lập văn bản khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản, và tiến hành các bước đăng ký sang tên quyền sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đây là quy trình quan trọng, đòi hỏi người thừa kế phải nắm rõ để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
Trong bài viết này, Công ty Luật CIS sẽ thông tin chi tiết về Thủ tục nhận thừa kế nhà đất khi không có di chúc.
MỤC LỤC BÀI VIẾT
1. Thừa kế là gì.
Thừa kế là việc chuyển giao tài sản, quyền và nghĩa vụ về tài sản của người đã chết cho những người còn sống theo quy định của pháp luật hoặc theo ý chí mà người chết đã để lại trong di chúc. Nói cách khác, thừa kế chính là sự kế thừa quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cũng như một số nghĩa vụ tài sản, đảm bảo tài sản của người mất được tiếp tục quản lý và sử dụng hợp pháp bởi những người có quyền thừa kế.
Những người thừa kế có thể là những người thân thuộc trong gia đình như vợ, chồng, cha mẹ, con, anh chị em ruột…; hoặc là những người không có quan hệ hôn nhân, huyến thống, hay tổ chức được chỉ định trong di chúc.

Quyền thừa kế được định nghĩa theo pháp luật như sau:
| Điều 609. Quyền thừa kế
Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc. (Theo điều 609 Bộ luật Dân sự 2015) |
2. Di chúc là gì.
Di chúc là sự thể hiện ý chí của một cá nhân nhằm định đoạt tài sản của mình để lại cho người khác sau khi qua đời. Đây là văn bản hoặc lời nói hợp pháp cho thấy mong muốn của người để lại di sản về việc ai sẽ được hưởng, hưởng như thế nào, cũng như cách thức phân chia tài sản.
Di chúc có thể được lập bằng văn bản hoặc trong một số trường hợp đặc biệt có thể lập bằng miệng, nhưng phải tuân thủ chặt chẽ các điều kiện về hình thức và nội dung để đảm bảo tính hợp pháp.
Thông qua di chúc, người có tài sản được quyền chủ động định đoạt, tránh tranh chấp giữa những người thừa kế sau này, đồng thời thể hiện sự tôn trọng ý nguyện cá nhân. Di chúc vì vậy không chỉ mang ý nghĩa pháp lý mà còn mang giá trị tinh thần, gắn liền với trách nhiệm và tình cảm của người để lại tài sản đối với gia đình, người thân.
Chi tiết về việc lập di chúc, nếu bạn quan tâm, có thể tham khảo Tại Đây.
| Điều 624. Di chúc
Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. (Theo điều 624 Bộ luật Dân sự 2015) |
3. Ai là người thừa kế khi không có di chúc?
Khi một người qua đời mà không để lại di chúc, việc xác định ai là người thừa kế sẽ do pháp luật quy định. Trong trường hợp này, di sản không được chia theo ý chí của người để lại di sản (vì họ không thể hiện ý chí của họ bằng cách lập di chúc) mà sẽ được phân chia theo hàng thừa kế, dựa trên mối quan hệ huyết thống, hôn nhân và nuôi dưỡng hợp pháp. Việc xác định đúng người thừa kế rất quan trọng để đảm bảo quyền lợi chính đáng của các thành viên trong gia đình, đồng thời hạn chế những tranh chấp có thể phát sinh. Đây là nội dung cần được hiểu rõ trước khi thực hiện thủ tục nhận thừa kế.
Theo quy định hiện hành, trong trường hợp không có di chúc thì di sản sẽ được chia thừa kế theo pháp luật:
| Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật
1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây: a) Không có di chúc; b) Di chúc không hợp pháp; c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế; d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. |
Khi người chết không để lại di chúc, việc chia di sản sẽ được định đoạt dựa theo thứ tự hàng thừa kế. Theo đó, có 3 hàng thừa kế, và những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng di sản khi không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã qua đời, không có quyền hưởng, bị truất quyền hưởng hoặc từ chối nhận di sản, cụ thể 3 hàng thừa kế là:
- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
- Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
- Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Những người thừa kế cùng hàng sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau.
4. Xác định di sản thừa kế.
Di sản thừa kế bao gồm toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người chết để lại. Cụ thể, di sản có thể là:
- Bất động sản: quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất.
- Động sản: tiền, vàng, ngoại tệ, trang sức, xe cộ, máy móc, thiết bị, tài sản di động khác.
- Quyền tài sản: quyền đòi nợ, quyền hưởng hoa lợi, lợi tức, quyền tài sản phát sinh từ quyền sở hữu trí tuệ…
- Nghĩa vụ tài sản: bên cạnh quyền lợi, di sản còn bao gồm cả trách nhiệm trả nợ và nghĩa vụ tài sản mà người chết để lại, được thanh toán trong phạm vi di sản.
Nói cách khác, di sản thừa kế không chỉ là tài sản hữu hình mà còn bao gồm cả các quyền và nghĩa vụ gắn liền với tài sản đó.
Di sản thừa kế được hiểu là phần tài sản riêng thuộc quyền sở hữu của người chết. Trong đó di sản được pháp luật quy định như sau:
| Điều 612. Di sản
Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác. (Theo điều 612 Bộ luật Dân sự 2015) |
Dựa theo điều luật trên di sản thừa kế sẽ được xác định theo các đặc điểm sau đây:
- Là tài sản riêng của người chết;
- Là phần tài sản riêng của người chết trong tài sản chung với người khác.
5. Thủ tục khai nhận và phân chia di sản thừa kế khi không có di chúc.
Thủ tục khai nhận/phân chia di sản thừa kế được thực hiện tại văn phòng công chứng nơi có nhà đất. Theo đó, để được thừa kế nhà đất khi không có di chúc, bạn đọc phải thực hiện các thủ tục sau:
Bước 1: Khai nhận/ phân chia di sản thừa kế tại văn phòng công chứng
Để thực hiện bước này, bạn đọc cần chuẩn bị bộ hồ sơ khai nhận/ phân chia di sản thừa kế không theo di chúc bao gồm các hồ sơ như sau:
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đất;
- Giấy chứng tử;
- CCCD của những người thừa kế;
- Giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, giấy tờ xác nhận, chứng minh quan hệ của người thừa kế với người đã chết;
- Nội dung thỏa thuận của các đồng thừa kế về việc phân chia di sản thừa kế (Các đồng thừa kế thảo luận và thống nhất phần di sản mà mỗi người sẽ nhận [ghi rõ phần di sản mà mỗi người sẽ nhận]).
Sau khi chuẩn bị xong, người thừa kế nộp hồ sơ tại văn phòng (phòng) công chứng nơi có nhà đất.
Sau khi nhận đủ hồ sơ, Công chứng viên xem xét, kiểm tra. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, thụ lý và ghi vào sổ công chứng. Ngược lại, nếu hồ sơ không đầy đủ, Công chứng viên hướng dẫn và yêu cầu bổ sung.
Bước 2: Niêm yết công khai tại UBND xã, phường
Sau khi thụ lý công chứng văn bản khai nhận/ thỏa thuận phân chia di sản, tổ chức hành nghề công chứng (phòng công chứng hoặc văn phòng công chứng) thực hiện việc niêm yết tại trụ sở của UBND cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản với các nội dung như họ, tên người để lại di sản, người nhận thừa kế, quan hệ giữa người để lại di sản và người thừa kế, danh mục di sản thừa kế….
Sau khi đủ 15 ngày niêm yết nếu không có tranh chấp, tổ chức hành nghề công chứng (phòng công chứng hoặc văn phòng công chứng) sẽ chuyển hồ sơ sang bước 3.
Bước 3: Công chứng văn bản khai nhận/phân chia văn bản thừa kế
Sau khi hoàn tất công việc ở Bước 2, Công chứng viên lập Văn bản khai nhận di sản thừa kế, theo đó, công chứng viên sẽ thông báo cho các bên liên quan về việc đã hoàn tất thủ tục khai nhận di sản thừa kế.
Bước 4: Nộp lệ phí công chứng
6. Thủ tục đăng ký thừa kế nhà đất khi không có di chúc
Sau khi hoàn tất thủ tục Khai nhận/ phân chia di sản thừa kế tại văn phòng công chứng, người thừa kế thực hiện thủ tục thừa kế nhà đất tại Văn phòng đăng ký đất đai (hay còn gọi là thủ tục cập nhật biến động nhà đất hay thủ tục đăng bộ sang tên nhà đất), cụ thể, thủ tục đăng bộ sang tên sổ đỏ
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ
Bạn đọc chuẩn bị bộ hồ sơ cập nhật biến động nhà đất gồm những giấy tờ, tài liệu sau:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.
- Bản gốc giấy chứng nhận sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất;
- Bản chính Văn bản khai nhận phân chia di sản có công chứng;
- CCCD.
Sau khi đã chuẩn bị đủ hồ sơ, Bạn đọc nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND cấp tỉnh hoặc địa điểm theo nhu cầu đối với những địa phương mà UBND cấp tỉnh đã ban hành quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục theo nhu cầu về địa điểm (UBND cấp xã).
Bước 2: Cơ quan nhà nước giải quyết hồ sơ
Trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: cơ quan này ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ.
Trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, điều kiện thực hiện thủ tục.
Bước 3: nhận kết quả
Nếu hồ sơ hợp lệ, người nộp hồ sơ nộp lệ phí, phí, thuế (nếu có) và nhận Giấy chứng nhận.
Trên đây là các hướng dẫn chi tiết về Thủ tục nhận thừa kế nhà đất khi không có di chúc. Nếu bạn có vướng mắc, hãy liên hệ ngay với Luật sư của Công ty Luật CIS để được tư vấn (có tính phí) theo thông tin sau:
PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM
109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028 3911 8580 – Hotline: 0916 568 101
Email: info@cis.vn


