Bên cạnh nhà, đất, xe… thì một trong những di sản thừa kế thường gặp là sổ tiết kiệm. Vậy làm thế nào để những người thừa kế có thể rút tiền tiết kiệm của người đã mất?
Bài viết dưới đây của Công ty Luật CIS sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin quan trọng nhất về Thủ tục nhận thừa kế sổ tiết kiệm.
MỤC LỤC BÀI VIẾT
1. Thừa kế sổ tiết kiệm là gì?
Trước hết, sổ tiết kiệm là giấy tờ ghi nhận quyền sở hữu của người đứng tên trên sổ với số tiền được gửi tiết kiệm tại ngân hàng. Như vậy, số tiền ghi trong sổ tiết kiệm là tài sản của người đứng tên trên sổ tiết kiệm.
| “Thẻ tiết kiệm hoặc sổ tiết kiệm (sau đây gọi chung là Thẻ tiết kiệm) là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm của người gửi tiền tại tổ chức tín dụng, được áp dụng đối với trường hợp nhận tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng.”
(Theo Điều 7 Thông tư 48/2018/TT-NHNN) |
Trong thực tế, nhiều người có thói quen gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng để dành cho tương lai hoặc làm “của để dành” cho con cháu. Khi người gửi tiền qua đời, sổ tiết kiệm trở thành di sản thừa kế.
Thừa kế nói chung là việc chuyển giao tài sản, quyền và nghĩa vụ tài sản của người đã mất cho những người còn sống theo di chúc hoặc theo pháp luật. Đây là một trong những cách phổ biến để đảm bảo tài sản của người mất được phân chia hợp lý, đúng ý chí của họ hoặc theo thứ tự thừa kế luật định.
Như vậy, thừa kế sổ tiết kiệm là việc người thừa kế nhận lại tiền gửi tiết kiệm đứng tên người đã chết tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng. Nói cách khác, người được thừa kế sẽ hưởng số tiền có trong sổ tiết kiệm sau khi hoàn tất thủ tục chứng minh quyền thừa kế hợp pháp.
Việc thừa kế sổ tiết kiệm có thể thực hiện theo di chúc (nếu người mất có để lại di chúc) hoặc theo pháp luật (khi không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp). Thừa kế sổ tiết kiệm là một loại thừa kế tài sản có tính đặc thù, vì liên quan đến tài sản gửi tại ngân hàng và yêu cầu thủ tục pháp lý rõ ràng, minh bạch để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người thừa kế.

2. Thừa kế sổ tiết kiệm theo di chúc
Di chúc là một văn bản pháp lý thể hiện ý chí của người đã mất, chỉ định một hoặc nhiều người được nhận tiền gửi trong sổ tiết kiệm đó sau khi họ qua đời. Di chúc là cách để phân chia tài sản một cách minh bạch, giúp người thừa kế nhận tài sản theo đúng nguyện vọng của người để lại và tránh xung đột.
Thừa kế sổ tiết kiệm theo di chúc có lẽ là trường hợp dễ dàng và thuận tiện nhất với người thừa kế bởi khi người chết để lại di chúc, người thừa kế sẽ biết chính xác thông tin về sổ tiết kiệm cũng như các di sản thừa kế khác (nhà, đất, xe ô tô…) của người chết.
Khi có di chúc, pháp luật ưu tiên chia thừa kế theo di chúc bởi theo Điều 626 Bộ luật Dân sự, người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế cũng như truất quyền hưởng di sản của người thừa kế, phân định phần di sản cho từng người thừa kế… Tuy nhiên, để bảo vệ quyền lợi của một số người thân thích gần gũi nhất của người để lại di sản, pháp luật quy định về thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc. Hiểu đơn giản, dù người lập di chúc có để lại tài sản cho ai đi nữa- hoặc thậm chí không nhắc đến họ trong di chúc- thì một số người vẫn được hưởng phần di sản nhất định, gọi là phần thừa kế bắt buộc. Những người thuộc diện này thường bao gồm:
- Con chưa thành niên (chưa đủ 18 tuổi);
- Cha, mẹ, vợ hoặc chồng của người lập di chúc;
- Con đã thành niên nhưng mất khả năng lao động.
Các đối tượng này sẽ được hưởng một phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, trừ khi họ từ chối nhận hoặc bị tước quyền thừa kế.
Như vậy, nếu người chết để lại di chúc và trong di chúc có phân chia di sản thừa kế là sổ tiết kiệm thì những người thừa kế thực hiện phân chia di sản thừa kế theo di chúc và hưởng phần di sản trong sổ tiết kiệm thuộc về mình sau khi đã thanh toán các nghĩa vụ của người để lại di chúc (nếu có).
3. Thừa kế sổ tiết kiệm theo pháp luật
Thừa kế sổ tiết kiệm theo pháp luật là việc chia phần tiền gửi tiết kiệm của người đã mất theo quy định của pháp luật, chứ không dựa trên nội dung di chúc. Trường hợp này xảy ra khi:
- Người chết không để lại di chúc;
- Di chúc không hợp pháp (lập sai hình thức, bị cưỡng ép, không minh mẫn…);
- Người được chỉ định trong di chúc chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc, hoặc cơ quan, tổ chức được chỉ định không còn tồn tại;
- Người được chỉ định trong di chúc không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Khi một người qua đời mà không để lại di chúc, tài sản của họ, trong đó có sổ tiết kiệm, sẽ được chia cho những người thân thích theo thứ tự hàng thừa kế do pháp luật quy định. Cụ thể, những người có quan hệ huyết thống hoặc hôn nhân với người mất được chia thành ba hàng thừa kế, theo mức độ gần gũi về quan hệ:
- Hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ hoặc chồng, cha mẹ (cả ruột và nuôi), con (cả ruột và nuôi) của người chết;
- Hàng thừa kế thứ hai gồm ông bà nội ngoại, anh chị em ruột, cùng với các cháu ruột mà người mất là ông bà;
- Hàng thừa kế thứ ba là cụ nội, cụ ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì ruột của người chết, cùng với cháu và chắt ruột thuộc các mối quan hệ này.
Người ở hàng thừa kế sau chỉ được nhận phần di sản khi không còn ai ở hàng thừa kế trước vì đã qua đời, từ chối nhận hoặc không có quyền hưởng di sản.
4. Thủ tục khai nhận và phân chia sổ tiết kiệm thừa kế.
Để hưởng di sản là số tiền trong sổ tiết kiệm thì theo phân tích nêu trên, người thừa kế phải thực hiện thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản thừa kế tại tổ chức hành nghề công chứng. Trình tự cơ bản gồm các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp tại văn phòng công chứng
Người thừa kế cần chuẩn bị hồ sơ gồm: sổ tiết kiệm, giấy chứng tử của người để lại di sản, giấy tờ tùy thân của các đồng thừa kế, giấy tờ chứng minh mối quan hệ (giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn…), di chúc và bản dự thảo thỏa thuận phân chia di sản nếu có.
Sau khi tiếp nhận, công chứng viên sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và hướng dẫn bổ sung khi cần.
Bước 2: Niêm yết thông tin công khai
Tổ chức công chứng sẽ gửi thông báo niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chết cư trú cuối cùng. Việc niêm yết diễn ra trong 15 ngày để đảm bảo không có tranh chấp hoặc khiếu nại liên quan đến di sản.
Bước 3: Ký và công chứng văn bản khai nhận hoặc phân chia di sản
Hết thời hạn niêm yết, nếu không phát sinh tranh chấp, công chứng viên sẽ lập và chứng nhận văn bản khai nhận hoặc phân chia di sản thừa kế. Văn bản này là căn cứ pháp lý để những người thừa kế thực hiện quyền đối với phần di sản của mình.
Bước 4: Nộp lệ phí công chứng
Người thừa kế nộp lệ phí theo quy định. Sau đó, hồ sơ hoàn tất, và người thừa kế có thể mang văn bản công chứng đến ngân hàng.
Bước 5: Nhận tiền trong sổ tiết kiệm
Sau khi có được văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế/văn bản khai nhận di sản thừa kế, những người thừa kế mang theo sổ tiết kiệm, nếu có, giấy tờ tùy thân cùng văn bản thừa kế (vừa được công chứng) đến ngân hàng nơi người chết gửi sổ tiết kiệm.
Sau khi xuất trình đầy đủ các giấy tờ, ngân hàng sẽ xem xét giải quyết.

Trên đây là bài viết về Thủ tục nhận thừa kế sổ tiết kiệm. Nếu bạn có vướng mắc, bạn có thể liên hệ với Luật sư của Công ty Luật CIS để được tư vấn (có tính phí) theo thông tin sau:
PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM
Địa chỉ: 109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028.3911.8581 – Hotline: 0916.568.101
Email: info@cis.vn

