Khi tham gia BHXH, người lao động sẽ được hưởng nhiều chế độ như chế độ ốm đau, tai nạn lao động, chế độ thai sản,… Trong thời gian nghỉ thai sản, người lao động sẽ được hưởng nhiều chế độ do cơ quan BHXH chi trả. Một số người gửi câu hỏi đến Công ty Luật hỏi, trong thời gian nghỉ thai sản, người lao động có phải tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội không?
Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật CIS sẽ giải đáp thắc mắc “Người lao động nghỉ thai sản có phải đóng BHXH không?” theo quy định của pháp luật hiện hành, xin mời quý bạn đọc theo dõi.
MỤC LỤC BÀI VIẾT
1. Người lao động nghỉ thai sản có phải đóng BHXH không?
Theo khoản 8 Điều 53 Luật BHXH 2024, người lao động nghỉ thai sản không phải đóng BHXH, đồng thời người sử dụng lao động cũng không phải đóng BHXH cho thời gian nghỉ này.
Tuy nhiên, điều đặc biệt là thời gian nghỉ thai sản vẫn được tính là thời gian tham gia BHXH bắt buộc. Điều này giúp đảm bảo quyền lợi liên tục của người lao động khi tính chế độ hưu trí, tử tuất về sau.
| Điều 53. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con
… 8. Đối với trường hợp lao động nữ sinh con, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, lao động nữ mang thai hộ khi sinh con, lao động nữ nhờ mang thai hộ thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội. Đối với các trường hợp khác mà có thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì thời gian này được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội. |
Tham khảo thêm: Top 6 điểm mới về Bảo Hiểm Xã Hội đã được Quốc Hội thông qua có hiệu lực từ năm 2025

2. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định
Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau theo quy định của Luật BHXH 2024, cụ thể:
- Đối tượng áp dụng:
Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Lao động nữ mang thai;
- Lao động nữ sinh con;
- Lao động nữ mang thai hộ;
- Lao động nữ nhờ mang thai hộ;
- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
- Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con.
- Điều kiện về thời gian đóng BHXH bắt buộc:
Đối với các trường hợp dưới đây phải đóng BHXH bắt buộc từ đủ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng ngay trước khi sinh con hoặc nhận con.
- Lao động nữ sinh con;
- Lao động nữ mang thai hộ;
- Lao động nữ nhờ mang thai hộ;
- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi.
- Trường hợp nghỉ dưỡng thai theo chỉ định bác sĩ:
Người lao động chỉ cần đóng BHXH bắt buộc từ đủ 3 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh để đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản nếu thuộc trường hợp dưới đây:
- Lao động nữ sinh con hoặc mang thai hộ đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên;
- Và phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của bác sĩ có thẩm quyền;
- Trường hợp nghỉ việc trước khi sinh hoặc nhận con:
Nếu người lao động đã đủ điều kiện hưởng thai sản mà chấm dứt hợp đồng lao động hoặc thôi việc trước khi sinh con, nhờ mang thai hộ sinh con, hoặc nhận nuôi con dưới 6 tháng tuổi, thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định.
Lưu ý: Trong trường hợp này, thời gian nghỉ hưởng thai sản không được tính là thời gian đóng BHXH.
- Trường hợp nghỉ việc để điều trị vô sinh:
Lao động nữ sinh con mà đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 6 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi sinh, và có lý do phải nghỉ việc để điều trị vô sinh, thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định.
3. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản
Để được hưởng chế độ thai sản, người lao động cần chuẩn bị hồ sơ theo đúng quy định của Luật BHXH 2024, cụ thể:
- Đối với lao động nữ sinh con, mang thai hộ sinh con hoặc nhờ mang thai hộ
Người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú cần chuẩn bị bản chính hoặc bản sao một trong các giấy tờ sau:
- Tài liệu bắt buộc: Bản sao hoặc trích lục khai sinh / giấy chứng sinh của con
- Tài liệu kèm theo các giấy tờ khác tùy từng trường hợp sau:
- Trường hợp điều trị vô sinh: Giấy tờ chứng minh quá trình điều trị vô sinh
- Trường hợp mẹ chết sau sinh: Bản sao giấy chứng tử của mẹ
- Trường hợp mẹ không đủ sức khỏe chăm con: Văn bản xác nhận của cơ sở y tế về tình trạng sức khỏe
- Trường hợp nghỉ dưỡng thai theo chỉ định: Giấy xác nhận của cơ sở y tế về việc nghỉ dưỡng thai
- Trường hợp mang thai hộ:
- Bản sao thỏa thuận mang thai hộ
- Văn bản xác nhận thời điểm giao nhận con
- Trường hợp con chết sau sinh (chưa cấp giấy chứng sinh) hoặc thai chết từ 22 tuần trở lên
Trong trường hợp điều trị ngoại trú, người lao động cần chuẩn bị một trong các giấy tờ sau:
- Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có ghi thông tin thai chết hoặc con chết.
- Giấy ra viện có thể hiện thông tin thai/con chết.
- Giấy báo tử của con.
- Xác nhận của UBND cấp xã nếu con chết trong vòng 24h sau sinh.
- Trường hợp lao động nữ khám thai, sảy thai, phá thai, thai chết lưu, thai ngoài tử cung hoặc thực hiện biện pháp tránh thai
Đối với trường hợp này, người lao động cần chuẩn bị một trong các loại giấy tờ sau:
- Giấy ra viện / hồ sơ bệnh án / giấy tờ điều trị nội trú.
- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (trường hợp điều trị ngoại trú).
- Giấy ra viện thể hiện thời gian điều trị ngoại trú sau nội trú (nếu có).
- Trường hợp nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi
- Bản sao giấy chứng nhận nuôi con nuôi.
- Biên bản giao nhận con.
- Lao động nam có vợ sinh con
- Bản sao khai sinh / giấy chứng sinh / trích lục khai sinh của con.
- Trường hợp con sinh mổ hoặc sinh non dưới 32 tuần: Thêm giấy xác nhận của cơ sở y tế về tình trạng sinh.
- Nếu con chết chưa có giấy chứng sinh: Bổ sung bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện có thể hiện thông tin về con chết.
- Người chồng của lao động nữ nhờ mang thai hộ nhận con
- Bản sao giấy khai sinh / giấy chứng sinh / trích lục khai sinh.
- Nếu con chết: Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án, giấy ra viện, hoặc văn bản từ cơ sở y tế. ghi nhận việc con chết.
- Người chồng của lao động nữ mang thai hộ
- Bản sao giấy chứng sinh / giấy khai sinh của con.
- Trường hợp sinh mổ hoặc sinh non dưới 32 tuần: Thêm xác nhận từ cơ sở y tế.
- Bản sao thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
Lưu ý: Hồ sơ do nước ngoài cấp
- Phải có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực
- Phải được hợp pháp hóa lãnh sự (trừ khi có điều ước quốc tế quy định khác)
4. Thủ tục hưởng chế độ thai sản
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Người lao động chuẩn bị hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản theo từng trường hợp cụ thể được đề cập ở Mục 3 của Bài viết này.
Bước 2: Nộp hồ sơ
- Trường hợp còn làm việc tại doanh nghiệp: Người lao động nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động trong vòng 45 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
- Trường hợp đã nghỉ việc hoặc không còn người sử dụng lao động: Người lao động nộp trực tiếp hồ sơ cho cơ quan BHXH nơi cư trú (áp dụng với các trường hợp sinh con, nhận con nuôi, nhờ mang thai hộ khi đã thôi việc trước thời điểm hưởng chế độ).
Bước 3: Người sử dụng lao động nộp cho cơ quan BHXH
Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người lao động, đơn vị sử dụng lao động phải:
- Lập danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản;
- Gửi danh sách và toàn bộ hồ sơ đến cơ quan BHXH có thẩm quyền.
Bước 4: Cơ quan BHXH giải quyết
Thời hạn giải quyết:
- 05 ngày làm việc: nếu hồ sơ do người lao động nộp trực tiếp (trường hợp đã nghỉ việc);
- 07 ngày làm việc: nếu hồ sơ do doanh nghiệp nộp.
Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện, cơ quan BHXH phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối giải quyết.
Lưu ý quan trọng:
- Người lao động có thể nhận chế độ thai sản qua tài khoản cá nhân hoặc tại bưu điện, tùy hình thức đăng ký với BHXH.
- Các giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp phải dịch sang tiếng Việt có công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự, trừ khi có điều ước quốc tế quy định khác.

5. Mức hưởng chế độ thai sản
Người lao động hưởng chế độ thai sản sẽ được hưởng các quyền lợi sau:
- Tiền nghỉ những ngày đi khám thai
Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày. Mức hưởng: 100% tiền lương của ngày nghỉ (mức lương đóng BHXH)
- Trợ cấp một lần khi sinh con, nhận con nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi
Mức trợ cấp: Bằng 02 lần mức lương cơ sở tại thời điểm người lao động sinh con, nhận con do nhờ mang thai hộ, hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi.
Hiện tại, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng, vậy trợ cấp một lần sẽ là:
2 × 2.340.000 = 4.680.000 đồng/con
- Trợ cấp thai sản theo tháng
Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng
Mức trợ cấp hàng tháng: Bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ thai sản.
Nếu người lao động chưa đóng đủ 06 tháng → tính bình quân tiền lương của số tháng đã đóng.
- Tiền dưỡng sức sau sinh
Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày. Mức hưởng chế độ thai sản dưỡng sức sau sinh:
Tiền dưỡng sức sau sinh = Số ngày nghỉ dưỡng sức * 30% * 2.340.000
6. Thông tin liên hệ
Trên đây là nội dung chi tiết về vấn đề Người lao động nghỉ thai sản có phải đóng BHXH không. Nếu Quý khách hàng là doanh nghiệp đang cần tư vấn chi tiết về quyền lợi nghỉ thai sản cũng như nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian nghỉ, vui lòng liên hệ với đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm của Công ty Luật CIS để được hỗ trợ nhanh chóng, chính xác và hiệu quả qua các kênh liên hệ dưới đây:
PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM
109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028.3911.8581 – Hotline: 0916.568.101
Email: info@cis.vn


