Trường hợp nào KHÔNG bắt buộc sử dụng hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền? Đóng thuế bao nhiêu khi bỏ thuế khoán?

Nghị định 70/2025/NĐ-CP của Chính phủ đã có hiệu lực từ ngày 01/06/2025, với nhiều thay đổi quan trọng về hóa đơn chứng từ, đặc biệt là quy định về “hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền” đang là mối quan tâm hàng đầu của các hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.

Bên cạnh đó, việc yêu cầu chuyển đổi từ phương pháp nộp thuế khoán sang phương pháp kê khai theo Nghị quyết 68-NQ/TW cũng đang tạo nên không ít băn khoăn và lo lắng trong cộng đồng hộ kinh doanh cá thể.

Công ty Luật đã có bài viết về chủ đề 3 chính sách thay đổi lớn về hộ kinh doanh có hiệu lực từ 01/06/2025 tại đây.

Tiếp nối video này, trong bài viết ngày hôm nay, Công ty Luật sẽ giới thiệu các trường hợp hộ kinh doanh KHÔNG BẮT BUỘC phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, lộ trình chấm dứt áp dụng nộp thuế khoán và hộ kinh doanh đóng thuế bao nhiêu khi bỏ thuế khoán? Mời bạn đọc cùng theo dõi.

1. Trường hợp nào KHÔNG bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền?

“Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền” hay gọi đầy đủ là “hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế” được định nghĩa là hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin HĐĐT khởi tạo từ “máy tính tiền” do người bán lập và được chuyển đến cơ quan thuế theo định dạng được quy định. Trong đó “máy tính tiền” là một hệ thống gồm một thiết bị đồng bộ hoặc nhiều thiết bị được kết hợp với nhau bằng giải pháp công nghệ thông tin có chức năng chung như: tính tiền, lưu trữ các giao dịch bán hàng, số liệu bán hàng.

truong-hop-khong-bat-buoc-su-dung-hoa-don-tu-may-tinh-tien

Điều 1.2.a) Nghị định 70/2025 ngày 20/03/2025:

c) Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế (sau đây gọi là hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền) là hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập từ hệ thống tính tiền, dữ liệu được chuyển đến cơ quan thuế theo định dạng được quy định tại Điều 12 Nghị định này.

d) Máy tính tiền là hệ thống tính tiền bao gồm một thiết bị điện tử đồng bộ hoặc một hệ thống gồm nhiều thiết bị điện tử được kết hợp với nhau bằng giải pháp công nghệ thông tin có chức năng chung như: tính tiền, lưu trữ các giao dịch bán hàng, số liệu bán hàng.”

Theo quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 01/6/2025: hộ kinh doanh trước kia đã nộp thuế theo phương pháp “khoán thuế” có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, hộ kinh doanh đã có sử dụng máy tính tiền, hộ kinh doanh có quy mô đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ, và các trường hợp xác định được doanh thu khi bán hàng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, thì phải sử dụng “hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế”.

Điều 1.8. Nghị định 70/2025: Sửa đổi tên Điều 11 và sửa đổi, bổ sung Điều 11 (NĐ123/2020) như sau:

Điều 11. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền

1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 51 có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.”

Điều 1.39. Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 60 như sau:

“2a. Trường hợp tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định tại Nghị định này nhưng chưa có máy tính tiền do chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin, giải pháp xuất hóa đơn điện tử từ máy tính tiền thì cơ quan thuế có kế hoạch, giải pháp hỗ trợ và thông báo đến người nộp thuế về việc chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Trường hợp người nộp thuế đã được cơ quan thuế hỗ trợ và thông báo về việc chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền nhưng không chuyển đổi thì được xác định là hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn, cơ quan thuế phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.”

Như vậy, nếu thuộc các trường hợp vừa nêu thì hộ kinh doanh bắt buộc sử dụng “Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế”, và cũng có thể hiểu là, nếu hộ kinh doanh có mức doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm thì không thuộc diện phải sử dụng “Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền”, tuy nhiên, vẫn phải xuất hóa đơn điện tử cho người mua theo quy định chung tại khoản 1 Điều 90 Luật Quản lý thuế; khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020 (sửa đổi).

dich-vu-xin-cap-the-apec-tai-cong-ty-luat-cis

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

Điều 90. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử

1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (Sửa đổi)

1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.

Mặc dù Nghị định số 70/2025/NĐ-CP đã có hiệu lực thi hành từ ngày 01/06/2025 nhưng cũng nêu rõ trường hợp hộ kinh doanh chưa có máy tính tiền thì cơ quan thuế sẽ có kế hoạch, giải pháp hỗ trợ và thông báo đến người nộp thuế. Chỉ khi hộ kinh doanh đã được cơ quan thuế hỗ trợ và thông báo mà không thực hiện chuyển đổi thì mới bị xem là vi phạm quy định.

2. Lộ trình bỏ thuế khoán, chuyển sang phương thức kê khai

Một thời gian dài trước đây, nhiều hộ kinh doanh đã quá quen thuộc với phương pháp thuế khoán đơn giản, tức là phương thức tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu khoán do cơ quan thuế xác định, tuy nhiên, phương pháp này sắp tới sẽ bị bãi bỏ, theo đó:

– Đối với hộ kinh doanh THUỘC DIỆN BẮT BUỘC sử dụng Hóa đơn điện tử từ máy tính tiền: Kể từ ngày 01/06/2025, thì hộ kinh doanh sẽ phải chuyển sang xuất hóa đơn điện tử từ máy tính tiền và kê khai thuế định kỳ theo tháng/quý và nộp thuế theo tỷ lệ trên doanh thu thực tế phát sinh theo kỳ tính thuế.

truong-hop-khong-bat-buoc-su-dung-hoa-don-tu-may-tinh-tien

– Đối với hộ kinh doanh KHÔNG THUỘC DIỆN BẮT BUỘC sử dụng Hóa đơn điện tử từ máy tính tiền thì vẫn có thể tiếp tục áp dụng phương pháp thuế khoán, tuy nhiên, theo Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 4/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, hình thức thuế khoán đối với hộ kinh doanh sẽ bị xóa bỏ hoàn toàn chậm nhất trong năm 2026. Điều này có nghĩa là, dù hộ kinh doanh có thuộc diện bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền hay không, thì trong tương lai gần, TẤT CẢ HỘ KINH DOANH đều phải chuyển sang phương pháp kê khai thuế dựa trên doanh thu thực tế và cũng phải sử dụng thống nhất Hóa đơn điện tử theo quy định chung.

Thông tư 78/2021/TT-BTC (hết hiệu lực ngày 01/6/2025):

Điều 6. Áp dụng hóa đơn điện tử đối với một số trường hợp khác

2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử bao gồm:

a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai phải sử dụng hóa đơn điện tử

3. Mức thuế suất áp dụng cho hộ kinh doanh khi thực hiện theo phương pháp kê khai

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là hai loại thuế chính mà hộ kinh doanh phải nộp.

Khi chuyển sang phương pháp “kê khai”, hộ kinh doanh sẽ cần thực hiện các thủ tục kê khai thuế định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý, trong đó, cần làm rõ doanh thu thực tế và mức thuế suất sẽ được áp dụng theo tỷ lệ % trên doanh thu, tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh.

truong-hop-khong-bat-buoc-su-dung-hoa-don-tu-may-tinh-tien

Ví dụ:

  • Kinh doanh bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa thì hộ kinh doanh sẽ nộp 1% thuế GTGT và 0,5% thuế TNCN.
  • Kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống; kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ xe, massage, tắm hơi, karaoke, bi-a, internet, game; may đồ, giặt ủi, cắt tóc, gội đầu, sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình thì sẽ nộp 5% thuế GTGT, 2% thuế TNCN.
  • Kinh doanh dịch vụ ăn uống, sửa xe thì nộp 3% thuế GTGT, 1.5% thuế TNCN.

Dưới đây là bảng tổng hợp các tỷ lệ thuế suất theo từng nhóm ngành nghề chính được quy định tại Phụ lục I Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021:

STT Danh mục ngành nghề Tỷ lệ % tính thuế GTGT Thuế suất thuế TNCN
1. Phân phối, cung cấp hàng hóa    
– Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng);

– Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán;

1% 0,5%
– Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;

– Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán gắn với mua hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

0,5%
2. Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu    
– Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí;

– Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;

– Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;

– Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;

– Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;

– Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông; quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số;

– Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;

– Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game;

– Dịch vụ may đo, giặt là; cắt tóc, làm đầu, gội đầu;

– Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;

– Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;

– Các dịch vụ khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%;

– Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);

5% 2%
– Hoạt động cung cấp dịch vụ không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;

– Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác;

2%
– Cho thuê tài sản gồm:

+ Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú;

+ Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển;

+ Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ;

5% 5%
– Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp;

– Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

5%
3. Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu    
– Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;

– Khai thác, chế biến khoáng sản;

– Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;

– Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;

– Dịch vụ ăn uống;

– Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;

– Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);

– Hoạt động khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%;

3% 1,5%
– Hoạt động không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định.

1,5%
4. Hoạt động kinh doanh khác    
– Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%; 2% 1%
– Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;
– Hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên;

Về chính sách miễn thuế GTGT, thuế TNCN thì theo quy định hiện hành, hộ/cá nhân kinh doanh có doanh thu trong năm từ 100.000.000 đồng trở xuống thì KHÔNG PHẢI nộp thuế GTGT và thuế TNCN.

Và kể từ ngày 01/01/2026, mức doanh thu miễn thuế được nâng lên thành 200.000.000 đồng/năm, như vậy, nếu hộ/cá nhân kinh doanh có doanh trong năm từ 200.000.000 đồng trở xuống sẽ KHÔNG PHẢI nộp thuế GTGT và thuế TNCN.

dich-vu-dang-ky-ban-quyen-thuong-hieu

LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 2024

Điều 5. Đối tượng không chịu thuế

25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 và Luật số 71/2014/QH13

“1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:

a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;

b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này KHÔNG BAO GỒM thu nhập của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu dưới mức quy định tại khoản 25 Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng.

Việc thay đổi nhiều chính sách liên quan đến hộ kinh doanh, đặc biệt là bỏ phương thức nộp thuế khoán chuyển sang phương pháp kê khai, yêu cầu về hóa đơn chứng từ tuy có không ít khó khăn ban đầu, nếu cô, chú, bác chưa thể làm quen kịp thì đây là lúc cần sự hỗ trợ từ những người trẻ trong gia đình. Trường hợp gặp khó khăn trong việc kê khai, hoặc không hiểu rõ quy định, đừng ngần ngại liên hệ đến chi cục thuế khu vực quản lý địa bàn hộ kinh doanh của cô, chú, bác.

Như vậy là Công ty Luật vừa cung cấp đến bạn đọc quy định về sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, lộ trình chấm dứt áp dụng nộp thuế khoán và hộ kinh doanh đóng thuế bao nhiêu khi bỏ thuế khoán. Hy vọng bài viết đã mang đến những thông tin hữu ích cho bạn đọc.

♦ Link youtube: