Cháu có được nhận thừa kế của ông bà khi cha mẹ mất trước

Trong quá trình tư vấn pháp luật về thừa kế, luật sư thường xuyên gặp câu hỏi: khi cha hoặc mẹ đã mất từ trước, thì cháu có được nhận phần di sản của ông bà không? Thắc mắc này xuất phát từ thực tế nhiều gia đình chỉ quen với cách hiểu “thừa kế theo hàng”, mà chưa nắm rõ các trường hợp pháp luật cho phép chuyển quyền hưởng di sản sang thế hệ sau.

Trong bài viết này, Công ty Luật CIS sẽ trả lời câu hỏi: Cháu có được nhận thừa kế của ông bà khi cha mẹ mất trước không?

1. Thừa kế là gì?

Thừa kế hiểu một cách đơn giản là việc chuyển giao tài sản của người đã qua đời cho những người còn sống theo một trật tự và nguyên tắc nhất định, theo đó thừa kế được chia thành 02 hình thức:

  • Thừa kế theo di chúc: là việc chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người còn sống theo sự định đoạt của người đó khi họ còn sống bằng di chúc.
  • Thừa kế theo pháp luật: là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

Như vậy, việc chuyển giao tài sản của người chế không diễn ra tùy ý, mà phải tuân theo ý chí của người để lại tài sản (nếu có di chúc hợp pháp) hoặc theo quy định chung của pháp luật khi không có di chúc.

Trong thực tế, nhiều trường hợp có sự đan xen về thời điểm mất giữa ông bà, cha mẹ và con cháu, việc hiểu đúng bản chất của thừa kế là nền tảng quan trọng để xác định ai là người có quyền hưởng di sản, hưởng theo cách nào và trong phạm vi nào. Đây cũng chính là cơ sở để hạn chế tranh chấp và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người liên quan.

chau-co-duoc-nhan-thua-ke-cua-ong-ba-khi-cha-me-mat-truoc

2. Ai có quyền thừa kế tài sản

Khi nói về người được thừa kế, nhiều người nghĩ rằng, đó đương nhiên là cha mẹ, vợ chồng và con cái. Tuy nhiên, về mặt pháp lý, không phải luôn luôn là như vậy. Quyền thừa kế tài sản không thuộc về người có quan hệ huyết thống một cách tự động, mà được xác định dựa trên những căn cứ nhất định.

Trước hết, người có quyền thừa kế là những cá nhân được người để lại di sản chỉ định trong di chúc hợp pháp. Khi di chúc được lập đúng hình thức và nội dung, ý chí của người để lại tài sản sẽ là căn cứ ưu tiên để xác định người được hưởng thừa kế. Điều này có nghĩa, người thừa kế có thể là bất kỳ người nào (được chỉ định trong di chúc).

Trong trường hợp không có di chúc, hoặc di chúc không hợp lệ, quyền thừa kế được xác định theo quan hệ hôn nhân và huyết thống với người đã mất. Theo đó, những người thừa kế theo pháp luật được chia theo thứ tự 03 hàng thừa kế:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

theo đó:

  • Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
  • Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

3. Xác định di sản thừa kế

Di sản thừa kế được hiểu là toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của người đã mất tại thời điểm qua đời. Trong thực tế, di sản thừa kế có thể là tiền, nhà ở, quyền sử dụng đất, phương tiện, cổ phần, phần vốn góp, cũng như các quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng hoặc quan hệ dân sự khác.

Không phải mọi tài sản gắn với người đã mất đều đương nhiên trở thành di sản thừa kế. Những tài sản thuộc sở hữu chung, chẳng hạn tài sản chung của vợ chồng hoặc tài sản đang có tranh chấp, cần được xác định rõ phần quyền của người đã mất trước khi đưa vào khối di sản. Ngoài ra, nghĩa vụ tài sản chưa thực hiện xong của người để lại di sản cũng phải được xem xét để khấu trừ theo nguyên tắc nhất định.

dich-vu-xin-cap-the-apec-tai-cong-ty-luat-cis

4. Thời điểm mở thừa kế

Thời điểm mở thừa kế là mốc thời gian có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến di sản.

Theo Khoản 1 Điều 611 Bộ luật dân sự 2015, thời điểm mở thừa kế được quy định như sau:

Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết.

Thời điểm mở thừa kế (người có tài sản chết) là thời điểm mà quyền và nghĩa vụ liên quan đến di sản thừa kế bắt đầu phát sinh. Việc xác định đúng thời điểm mở thừa kế giúp làm rõ khối di sản được để lại, cũng như xác định những ai còn sống và đủ điều kiện để trở thành người thừa kế.

Trong thực tế, thời điểm mở thừa kế có thể ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định quyền của cháu trong trường hợp cha hoặc mẹ đã mất trước ông bà. Và vấn đề này sẽ được công ty luật trình bày ngay dưới đây.

5. Cháu có được nhận thừa kế của ông bà khi cha mẹ mất trước

Khi người có tài sản chết không để lại di chúc thì việc phân chia thừa kế sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng thừa kế để xác định những người được hưởng di sản.

Cháu là đối tượng nằm trong hàng thừa kế thứ hai. Tuy nhiên, như đã đề cập tại Mục 2 bài viết, những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết. Như vậy, nếu những người ở hàng thừa kế thứ nhất còn (vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết), mà một trong những người con của người để lại di sản chết trước họ, thì trường hợp này được luật quy định như thế nào?

Trong thực tế, không ít trường hợp cha hoặc mẹ của người cháu đã mất trước, hoặc mất cùng thời điểm với ông bà. Và trường hợp này, pháp luật thừa nhận cơ chế chuyển tiếp quyền hưởng di sản nhằm bảo đảm sự công bằng giữa các nhánh gia đình. Theo đó, nếu con của người để lại di sản đã mất trước hoặc mất cùng thời điểm với ông bà, thì cháu sẽ được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của mình lẽ ra được nhận nếu còn sống, được gọi là thừa kế thế vị.

Thừa kế thế vị được quy định tại Điều 652 của Bộ luật Dân sự như sau:

“Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống”.

6. Trường hợp nào không được nhận di sản thừa kế

Theo quy định tại Điều 621 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì những người không được quyền hưởng di sản gồm:

  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó.
  • Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản.
  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng.
  • Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

dich-vu-dang-ky-ban-quyen-thuong-hieu

7. Thủ tục để cháu nhận thừa kế của ông bà.

Sau khi xác định người cháu được hưởng thừa kế của ông bà, việc thực hiện quyền này trên thực tế có thể diễn ra theo hai hướng, tùy thuộc vào sự đồng thuận của những người thừa kế khác đồng ý hoặc không.

Trường hợp 1: Các đồng thừa kế không đồng người chaúu được nhận di sản.

Trường hợp này, thì người cháu có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi đó, Tòa án sẽ xem xét, xác định tư cách người thừa kế, đồng thời làm rõ phạm vi và giá trị khối di sản để lại. Trên cơ sở đó, Tòa án sẽ quyết định người cháu có được hưởng di sản hay không, nếu có thì được hưởng bao nhiêu.

Trường hợp 2: Trường hợp các đồng thừa kế, bao gồm cả người thừa kế thế vị (cháu) đồng ý chia di sản.

Trường hợp này, để được nhận di sản, (các đồng) thừa kế thực hiện các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ

  • Phiếu yêu cầu công chứng;
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng;
  • Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết…
  • Dự thảo Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc Văn bản khai nhận di sản thừa kế (nếu có);
  • Các giấy tờ nhân thân như chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu,… của người thừa kế;
  • Các giấy tờ về tài sản như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe ô tô…

Sau khi nộp đủ giấy tờ, hồ sơ, Công chứng viên sẽ xem xét, kiểm tra. Nếu đầy đủ thì sẽ tiếp nhận, thụ lý và ghi vào sổ công chứng. Ngược lại nếu hồ sơ không đầy đủ thì người thừa kế sẽ được hướng dẫn và yêu cầu bổ sung. Nếu không có cơ sở giải quyết thì giải thích và từ chối tiếp nhận.

Bước 2: Niêm yết công khai

Việc niêm yết phải được tiến hành tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản với các nội dung như họ, tên người để lại di sản, người nhận thừa kế, quan hệ giữa người để lại di sản và người thừa kế, danh mục di sản thừa kế… Thời gian niêm yết là 15 ngày.

Bước 3: Ký công chứng và trả kết quả

Sau khi nhận được kết quả niêm yết không có khiếu nại, tố cáo, tổ chức hành nghề công chứng sẽ hướng dẫn người thừa kếVăn bản khai nhận di sản hoặc Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

Sau đó, Công chứng viên yêu cầu người thừa kế xuất trình bản chính các giấy tờ, hồ sơ đã nêu ở trên để kiểm tra, đối chiếu trước khi ký xác nhận vào lời chứng và từng trang của văn bản.

Khi hoàn tất hồ sơ, tổ chức hành nghề công chứng sẽ tiến hành thu phí, thù lao công chứng và trả lại bản chính của Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc Văn bản khai nhận di sản thừa kế cho người thừa kế.

Trên đây là các hướng dẫn chi tiết về “Cháu có được nhận thừa kế của ông bà khi cha mẹ mất trước”. Nếu bạn có vướng mắt, hãy liên hệ ngay với Luật sư của Công ty Luật CIS để được tư vấn (có tính phí) theo thông tin sau:

PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM

109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: 028.3911.8581 – Hotline: 0916.568.101

Email: info@cis.vn