Nhân viên tự ý nghỉ việc, công ty có phải trợ cấp thôi việc không?

Khi nhân viên tự ý nghỉ việc, một trong những vấn đề được công ty quan tâm đó là liệu công ty có phải trả trợ cấp thôi việc hay không. Đây là một câu hỏi phổ biến nhưng khá phức tạp vì liên quan đến nhiều quy định pháp luật về lao động tại Việt Nam. Việc hiểu rõ các quy định này giúp doanh nghiệp thực hiện đúng trách nhiệm pháp lý, đảm bảo sự minh bạch trong quan hệ lao động.

Công ty Luật CIS xin mời bạn đọc bài viết sau đây để nắm rõ các quy định pháp luật trong trường hợp Nhân viên tự ý nghỉ việc thì công ty có phải trợ cấp thôi việc không.

1. Tự ý nghỉ việc là gì?

Tự ý nghỉ việc là trường hợp nhân viên đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đang thực hiện mà không thông báo trước cho công ty của mình, trừ trường hợp không phải báo trước.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 35 Bộ luật lao động, nhân viên muốn nghỉ việc phải báo trước cho công ty của mình như sau:

  • Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
  • Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
  • Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

nhan-vien-tu-y-nghi-viec-cty-co-phai-tro-cap-thoi-viec-khong

Ngoài ra, nhân viên có thể nghỉ việc mà không cần báo trước cho công ty nếu thuộc một trong các trường hợp sau quy định theo Bộ luật Lao động:

  • Nhân viên không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận.
  • Nhân viên không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn.
  • Bị công ty ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động.
  • Nhân viên bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
  • Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định.
  • Nhân viên đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
  • Công ty cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Như vậy, nếu không thuộc một trong các trường hợp vừa nêu mà nhân viên nghỉ việc không báo trước theo quy định nêu ở phần đầu Mục này, thì được coi là nhân viên đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật hay còn gọi là tự ý nghỉ việc.

2. Trợ cấp thôi việc là gì?

Trợ cấp thôi việc là một khoản tiền mà công ty phải trả cho nhân viên của mình khi họ nghỉ việc trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp,  trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, theo đó, công ty trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

Công thức tính như sau:

Tiền trợ cấp thôi việc = ½ x Tiền lương x Thời gian làm việc.

dich-vu-lam-the-apec

Trong đó:

Thời gian làm việc để tính Trợ cấp thôi việc của nhân viên được tính theo năm (đủ 12 tháng); trường hợp có tháng lẻ ít hơn hoặc bằng 06 tháng được tính bằng ½ năm, trên 06 tháng được tính bằng 1 năm làm việc.

Tiền lương làm căn cứ tính trả Trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác của 06 tháng liền kề trước khi nhân viên việc.

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

3. Nhân viên tự ý nghỉ việc, công ty có phải trợ cấp thôi việc không?

cach-tinh-tro-cap-thoi-viec

Như đề cập ở Mục 1 bài viết, nhân viên tự ý nghỉ việc là trường hợp nhân viên đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đang thực hiện mà không thông báo trước cho công ty của mình, trừ trường hợp không phải báo trước. Như vậy, nếu nhân việc tự nghỉ việc mà thuộc các trường hợp không cần báo trước, thì nhân viên được công ty trả trợ cấp thôi việc.

Ngược lại, nếu nghỉ việc thuộc các trường hợp phải báo trước mà nhân viên không báo trước cho công ty thì được coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Khi đơn phương chấp dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, người lao động:

  • Không được trợ cấp thôi việc.
  • Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
  • Phải hoàn trả cho công ty chi phí đào tạo, nếu có.

4. Thông tin liên hệ.

Trên đây là bài viết chi tiết về Nhân viên tự ý nghỉ việc, công ty có phải trợ cấp thôi việc không?”. Trong trường hợp có bất kì thắc mắc nào về quan hệ lao động, hợp đồng lao động, Quý công ty có thể liên hệ trực tiếp đến Công ty Luật CIS để được hỗ trợ.

dich-vu-dang-ky-ban-quyen-thuong-hieu

PHÒNG PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP – CIS LAW FIRM

109 Hoàng Sa, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: 028.3911.8581 – Hotline: 0916.568.101

Email: info@cis.vn